Chào mừng quý vị đến với website của Lê Na
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giờ các nước
toan hoc 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Na (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:19' 27-08-2018
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Na (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:19' 27-08-2018
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
PHẦN I. CÁC CHUYÊN ĐỀ
CHUYÊN ĐỀ 1:
RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI
A. Kiến thức cần nhớ:
Kiến thức cơ bản
Căn bậc hai
Căn bậc hai số học
Với số dương a, số được gọi là căn bậc hai số học của a
Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0
Một cách tổng quát:
So sánh các căn bậc hai số học
- Với hai số a và b không âm ta có:
Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức
Căn thức bậc hai
Với A là một biểu thức đại số, người ta gọi là căn thức bậc hai của A, A được gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn
xác định (hay có nghĩa) A 0
Hằng đẳng thức
Với mọi A ta có
Như vậy: + nếu A 0
+ nếu A < 0
Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Định lí: + Với A 0 và B 0 ta có:
+ Đặc biệt với A 0 ta có
Quy tắc khai phương một tích: Muốn khai phương một tích của các thừa số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau
Quy tắc nhân các căn bậc hai: Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó
Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
Định lí: Với mọi A 0 và B > 0 ta có:
Quy tắc khai phương một thương: Muốn khai phương một thương a/b, trong đó a không âm và b dương ta có thể lần lượt khai phương hai số a và b rồi lấy kết quả thứ nhất chí cho kết quả thứ hai.
Quy tắc chia các căn bậc hai: Muốn chia căn bậc hai của số a không âm cho số b dương ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó.
Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:
Với hai biểu thức A, B mà B 0, ta có , tức là
+ Nếu A 0 và B 0 thì
+ Nếu A < 0 và B 0 thì
Đưa thừa số vào trong dấu căn:
+ Nếu A 0 và B 0 thì
+ Nếu A < 0 và B 0 thì
Khử mẫu của biểu thức lấy căn
- Với các biểu thức A, B mà A.B 0 và B 0, ta có
Trục căn thức ở mẫu
- Với các biểu thức A, B mà B > 0, ta có:
- Với các biểu thức A, B, C mà và , ta có:
- Với các biểu thức A, B, C mà và , ta có
Căn bậc ba
Khái niệm căn bậc ba:
Căn bậc ba của một số a là số x sao cho x3 = a
Với mọi a thì
Tính chất
Với a < b thì
Với mọi a, b thì
Với mọi a và thì
B. MỘT SỐ BÀI TẬP GIẢI MẪU.
Bài 1: Rút gọn các biểu thức sau:
a) c) d)
b) e) f)
HƯỚNG DẪN GIẢI:
a) =
= = .
b)=
= = .
c) =
=
e)
f)
d)
Bài 2: Cho biểu thức A =
Nêu điều kiện xác định và rút biểu thức A
Tim giá trị của x để A = .
c) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = A - 9
HƯỚNG DẪN GIẢI:
a). Điều kiện
Với điều kiện đó, ta có:
b) Để A = thì (thỏa mãn điều kiện)
Vậy thì A =
c) Ta có P = A - 9 =
Áp dụng bất đẳng thức Cô –si cho hai số dương ta có:
Suy ra: . Đẳng thức xảy ra khi
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức khi
Bài 3: 1) Cho biểu thức . Tính giá trị của A khi
x = 36
2) Rút gọn biểu thức
(với )
HƯỚNG DẪN GIẢI:
1) Với x = 36 (Thỏa mãn x 0), Ta có :
A =
2) Với x0, x ( 16 ta có
 








TIN NHẮN