BÁO THỨC

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Happy_new_year.swf DSC03041.jpg Hong_83.jpg CMNM_2014show0.flv Phunuvietnam_20_102.jpg Ngay_moi.swf Giaodien41jpg.jpg Thien_nguyen_viole.swf 0.Romeo_And__Juliet-_Dang_cap_nhat_[NCT_8316951878].mp3 GOI_NHO_QUE_HUONG_nhac_hoa_tau.mp3 Gia_tu_phuong_vy.mp3 Niemkhuccuoi1.swf Van_hat_loi_tinh_yeu1.swf Dichuc.jpg Doidep.swf Earth_hour_is_not_turn_off_lights_and_burn_candles.jpg Happy_New_Yer_20131.swf

CÚN CON DỄ THƯƠNG

NHẢY HIỆN ĐẠI

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Tìm kiếm Google

    (Xem báo) (Hỗ Trợ trực tuyến

    Sắp xếp dữ liệu

    Đàn ông là thế đó

    :q:

    Tulathanchuong

    Gửi người tôi yêu

    Valentinne

    NƠI BẤT ĐẦU TY

    Chào mừng quý vị đến với website của Lê Na

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giờ các nước


    ÔN HSG TOÁN 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Lê Na (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:48' 16-06-2012
    Dung lượng: 1'005.5 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Buổi 1: Phương trình nghiệm nguyên
    A. Kiến thức cơ bản:
    I. Một số phương pháp thường vận dụng khi giải phương trình nghiệm nguyên
    1. Phương pháp đưa về phương trình tích:
    VD1: Tìm các nghiệm nguyên của phương trình: xy – x – y =2
    Giải:
    Viết PT về dạng: (x – 1 )(y – 1 ) =3
    Do x, y Z nên (x-1), (y-1) Z và x-1, y-1 là ước của 3
    Do vai trò của x, y như nhau nên không mất tính tổng quát giả sử xy 
    Vậy phương trình có nghiệm (x;y) = (4;2), (0;-2), (2;4), (-2;0)
    VD2: Tìm nghiệm nguyên của phương trình: x2 + x + 6 = y2 (2)
    Giải: Phương trình đã cho tương đương với
    
    Ta có: nên
    Vậy phương trình có các nghiệm nguyên (5;6); (5;-6); (-6;6); (-6,6)
    2. Đưa về phương trình tổng:
    VD1: Tìm các nghiệm nguyên dương của phương trình: x2 – 4xy +5y2 = 169
    Giải:
    Pt tương đương với: (x – 2y)2 + y2 =169 =132 + 02 = 122 + 52
    Mà yZ+ ;
    Từ đó tìm được nghiệm nguyên dương của PT: (26;13); (29;12); (19;22); (22;5)
    VD2: Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình:
    
    Giải:
    Ta có 
    Vì sự phân tích trên là duy nhất nên ta có x = 1; y = 2; z = 3
    3. Nhận xét về ẩn số:
    VD: Giải phương trình nghiệm nguyên: 1 + x + x2 + x3 = y3
    Giải:
    Ta có x2 + x + 1>0 và 5x2 + 11x + 7>0 với mọi x
    Nên (1 + x + x2 + x3) – (x2 + x + 1)< 1 + x + x2 + x3<(1 + x + x2 + x3) + (5x2 + 11x + 7)
    Do đó x3Từ đó suy ra x(x + 1) = 0
    Vậy nghiệm nguyên của phương trình đã cho là: 
    4. Vận dụng tính chất của tập hợp số nguyên.
    VD1: Giải phương trình nghiệm nguyên: 3x+17y=159
    Giải:
    Giả sử x, y là các số nguyên thoả mãn phương trình
    Ta thấy 3x,159 chia hết cho 3 nên 17y phải chia hết cho 3 mà 17 không chia hết cho 3 vậy y phải chi hết cho 3 suy ra y = 3t(t)
    Thay y = 3t vào pt ta được: x = 53-17t
    Thay x = 53-17t; y = 3t vào pt, ta được nghiệm đúng
    VD2: Tìm nghiệm nguyên tố của phương trình: x2 – 2y2 = 1
    Giải:
    PT tương đương với (x+1)(x-1)=2y2
    Vì x2=2y2+1 là số lẻ nên x+1, x-1 là số chẵn do đó (x+1)(x-1) chia hết cho 4 vậy y2 chia hết cho 2 suy ra y chia hết cho 2 mà y là số nguyên tố nên y=2
    Vậy phương trình có nghiệm: (3;2)
    5. Phương pháp chứng minh bằng phản chứng.
    Ví dụ: Tìm các nghiệm nguyên của pt: x3 + 2y3 = 4z3 (1)
    Giải:
    Giả sử (x0; y0; z0) là một nghiệm nguyên của phương trình (1) .
    Khi đó x0 chia hết cho 2. Đặt x0 = 2x1. Thay vào (1) ta có y0 chia hết cho 2, đặt y0 = 2y1
    Thay vào (1) ta có z0 chia hết cho 2, đặt z0 = 2z1.
    Như vậy nếu (x0; y0; z0) là nghiệm của (1) thì (x1;y1;z1) cũng là nghiệm của (1).
    Quá trình cứ tiếp tục mãi suy ra x0, y0, z0 chia hết cho 2k (k thuộc tập số tự nhiên)
    Vậy (x0; y0; z0) = (0; 0; 0)

    B. Bài tập áp dụng
    Bài1: Tìm nghiệm nguyên dương của các phương trình:
    a/ 5x-y =13
    b/23x+53y=109
    c/12x-5y=21
    d/12x + 17y = 41
    e/5x+10y=3
    g/4x+12y=7
    h/
     
    Gửi ý kiến

    ĐÀN ÔNG@

    LỚP 8A2 MÚA ALIBABA - 20/11/2011