Chào mừng quý vị đến với website của Lê Na
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giờ các nước
LUẬT GT ĐƯỜNG THỦY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Na (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:14' 13-08-2012
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Na (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:14' 13-08-2012
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Bộ CÂU HỏI Và ĐáP áN
THI TÌM HIỂU LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
Câu hỏi 1: Người tham gia giao thông khi điều khiển phương tiện hành trình trên đường thuỷ nội địa phải tuân theo quy định gì?
Trả lời:
- Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải điều khiển phương tiện với tốc độ an toàn để có thể xử lý các tình huống tránh va, không gây mất an toàn đối với phương tiện khác hoặc tổn hại đến các công trình, giữ khoảng cách an toàn giữa phương tiện mình đang điều khiển với phương tiện khác;
- Phải giảm tốc độ của phương tiện theo quy định;
- Khi hành trình không được bám, buộc phương tiện của mình vào phương tiện chở khách, phương tiện chở hàng nguy hiểm đang hành trình hoặc để phương tiện chở khách, phương tiện chở hàng nguy hiểm bám, buộc vào phương tiện của mình, trừ trường hợp cứu hộ, cứu nạn hoặc trường hợp bất khả kháng.
Câu hỏi 2: Những người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn trên đường thuỷ nội địa có trách nhiệm gì?
Trả lời:
- Thuyền trưởng, người lái phương tiện và những người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa hoặc phát hiện người, phương tiện bị tai nạn trên đường thuỷ nội địa phải tìm mọi biện pháp để kịp thời cứu người, phương tiện, tài sản bị nạn;
- Bảo vệ dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn, báo cho cơ quan công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất và phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan điều tra có thẩm quyền.
Câu hỏi 3: Phương tiện thuỷ nội địa đưa vào hoạt động (sử dụng) phải bảo đảm những điều kiện gì?
Trả lời: Theo Điều 24 Luật Giao thông đường thuỷ nội địa, điều kiện hoạt động của phương tiện được quy định như sau:
1- Đối với phương tiện không có động cơ, trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực, phương tiện có sức chở trên 12 người, khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
a. Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.
b. Có Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; kẻ hoặc gắn số đăng ký; sơn vạch dấu mớn nước an toàn, số lượng người được phép chở trên phương tiện.
c. Có đủ định biên thuyền viên và danh bạ thuyền viên.
2. Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm a, b nói trên.
3. Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến dưới 5 tấn hoặc có sức chở người từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực hoặc có sức chở dưới 5 người, khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải bảo đảm an toàn, sơn vạch dấu mớn nước an toàn và có Giấy chứng nhận đăng ký.
4. Đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè, khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải bảo đảm an toàn theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi chủ phương tiện đăng ký hộ khẩu thường trú.
Câu hỏi 4: Để đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ nội địa, thuyền viên làm việc trên phương tiện phải đảm bảo các điều kiện như thế nào?
Trả lời: Các điều kiện thuyền viên làm việc trên phương tiện:
a. Đủ 16 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam.
b. Đủ tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế, Bộ GTVT và phải được kiểm tra sức khoẻ định kỳ hàng năm.
c. Có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, loại phương tiện.
Câu hỏi 5: Người lái phương tiện thuỷ nội địa phải có điều kiện gì?
Trả lời:
1- Người lái phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người phải có các điều kiện sau đây:
a. Đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam.
b. Có chứng nhận đủ sức khoẻ của cơ quan y tế và
THI TÌM HIỂU LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
Câu hỏi 1: Người tham gia giao thông khi điều khiển phương tiện hành trình trên đường thuỷ nội địa phải tuân theo quy định gì?
Trả lời:
- Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải điều khiển phương tiện với tốc độ an toàn để có thể xử lý các tình huống tránh va, không gây mất an toàn đối với phương tiện khác hoặc tổn hại đến các công trình, giữ khoảng cách an toàn giữa phương tiện mình đang điều khiển với phương tiện khác;
- Phải giảm tốc độ của phương tiện theo quy định;
- Khi hành trình không được bám, buộc phương tiện của mình vào phương tiện chở khách, phương tiện chở hàng nguy hiểm đang hành trình hoặc để phương tiện chở khách, phương tiện chở hàng nguy hiểm bám, buộc vào phương tiện của mình, trừ trường hợp cứu hộ, cứu nạn hoặc trường hợp bất khả kháng.
Câu hỏi 2: Những người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn trên đường thuỷ nội địa có trách nhiệm gì?
Trả lời:
- Thuyền trưởng, người lái phương tiện và những người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa hoặc phát hiện người, phương tiện bị tai nạn trên đường thuỷ nội địa phải tìm mọi biện pháp để kịp thời cứu người, phương tiện, tài sản bị nạn;
- Bảo vệ dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn, báo cho cơ quan công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất và phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan điều tra có thẩm quyền.
Câu hỏi 3: Phương tiện thuỷ nội địa đưa vào hoạt động (sử dụng) phải bảo đảm những điều kiện gì?
Trả lời: Theo Điều 24 Luật Giao thông đường thuỷ nội địa, điều kiện hoạt động của phương tiện được quy định như sau:
1- Đối với phương tiện không có động cơ, trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực, phương tiện có sức chở trên 12 người, khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
a. Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.
b. Có Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; kẻ hoặc gắn số đăng ký; sơn vạch dấu mớn nước an toàn, số lượng người được phép chở trên phương tiện.
c. Có đủ định biên thuyền viên và danh bạ thuyền viên.
2. Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm a, b nói trên.
3. Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến dưới 5 tấn hoặc có sức chở người từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực hoặc có sức chở dưới 5 người, khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải bảo đảm an toàn, sơn vạch dấu mớn nước an toàn và có Giấy chứng nhận đăng ký.
4. Đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè, khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải bảo đảm an toàn theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi chủ phương tiện đăng ký hộ khẩu thường trú.
Câu hỏi 4: Để đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ nội địa, thuyền viên làm việc trên phương tiện phải đảm bảo các điều kiện như thế nào?
Trả lời: Các điều kiện thuyền viên làm việc trên phương tiện:
a. Đủ 16 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam.
b. Đủ tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế, Bộ GTVT và phải được kiểm tra sức khoẻ định kỳ hàng năm.
c. Có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, loại phương tiện.
Câu hỏi 5: Người lái phương tiện thuỷ nội địa phải có điều kiện gì?
Trả lời:
1- Người lái phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người phải có các điều kiện sau đây:
a. Đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam.
b. Có chứng nhận đủ sức khoẻ của cơ quan y tế và
 








TIN NHẮN