Chào mừng quý vị đến với website của Lê Na
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giờ các nước
GA TỰ CHỌN 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Juni Nguyễn
Ngày gửi: 10h:49' 28-06-2012
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Juni Nguyễn
Ngày gửi: 10h:49' 28-06-2012
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TÀI LIỆU DẠY TỰ CHỌN
Môn : Toán 6
Chủ đề 1: ( Từ tiết 1 – 4)
ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
A> Mục tiêu:
+ Nắm được các khái niệm : Tập hợp, phần tử của tập hợp, các kí hiệu tập hợp N; N*.
+ Thực hiện thành thạo các phép toán trên tập hợp N: Cộng trừ, nhân chia, nâng lên luỹ thừa.
+ Học sinh áp dụng được các tính chất cơ bản vào tính nhanh, tính hợp lý.
+ Học sinh nắm chắc các dấu hiệu chia hết và biết áp dụng.
+ Học sinh biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố, từ đó tìm được ước chung, ước chung lớn nhất, bội chung, bội chung nhỏ nhất.
B> Thời Lượng :
C> Các tài liệu hỗ trợ:
Luyện tập toán 6 ( Nguyễn bá hoà)
Bài tập nâng cao và một số chuyên đề toán 6 ( Bùi Văn Tuyên)
Sách giáo khoa toán 6
Sách bài tập toán 6
D> Nội dung:
TẬP HỢP
I> Kiến thức cơ bản:
1. Để viết một tập hợp ta có hai cách:
Liệt kê các phần tử của tập hợp.
Chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp đó.
2. Các kí hiệu:
a A ta đọc là a là một phần tử của tập hợp A hay a thuộc A.
b B ta đọc là phần tử b không thuộc tập hợp B hay b không thuộc B
A B ta đọc là tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B hay A chứa trong B hay B chứa A.
Chú ý tập hợp là tập hợp con của mọi tập hợp.
II> Bài tập:
Bài toán 1:
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 50 và nhỏ hơn 56 bằng hai cách, sau đó điền kí hiệu thích hợp vào ô trống :
50 A; 53 A; 55 A; 56 A
Giải:
A = { 51; 52; 53; 54; 55};
Hay A = { n N / 50 < n < 56};
50 A; 53 A; 55 A; 56 A
Bài toán 2:
Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
E = { x N/ 10 < x < 15}
F = { x N / x < 7 }
G = { x N / 18 x 24}
Giải
E = { 11; 12; 13; 14}
F = { 0 ; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
G = {18; 19; 20; 21; 22; 23; 24}
Bài toán 3:
Tìm số phần tử của những tập hợp sau:
A = { 1900; 2000; 2001; …; 2005; 2006};
B = {5 ; 7 ; 9; …; 201; 203}
C = {16; 20; 24; …; 84; 88}
Giải
Số phần tử của tập hợp A là:
(2006 – 1900) + 1 = 107 ( Phần tử)
Số phần tử của tập hợp B là:
( 203 – 5) : 2 + 1 = 100 (phần tử)
Số phần tửcủa tập hợp C là:
( 88 – 16 ) : 4 + 1 = 19 (phần tử)
CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP N
I> Kiến thức cơ bản:
Nắm được các tính chất cơ bản của phép tính cộng và phép tính nhân.
Biết được điều kiện để phép trừ hai số tự nhiên thực hiện được, biết được phép chia hết và phép chia có dư.
Nắm được các công thức tính luỹ thừa, nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số để vận dụng làm phép tính.
Biết được thứ tự thực hiện các phép tính.
II> Bài tập:
Bài toán 1:
Aùp dụng cáctính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:
86 + 357 +14;
72 + 69 + 128
25 . 5 .4 .27 . 2
28 + 64 + 28 . 36
( Hướng dẫn : Muốn tính nhanh kết quả của phép tính cần áp dụng tính chất giao hoán, kết hợpcủa phép cộng, phép nhân và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để đưa về dạng đơn giản hơn rồi tính.)
Bài toán 2: Tính nhanh:
135 + 360 + 65 + 40
463 + 318 + 137 + 22
20 + 21 + 22 +…+ 29 + 30
Giải :
135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) +
 








TIN NHẮN