Chào mừng quý vị đến với website của Lê Na
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giờ các nước
GA HÌNH CHƯƠNG 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Na (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:28' 13-06-2012
Dung lượng: 837.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Na (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:28' 13-06-2012
Dung lượng: 837.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Chương II
đường tròn
Ngày soạn:1/11 /2007 Ngày giảng:8/11 /2007
Tiết 20
sự xác định đường tròn.
Tính chất đối xứng của đường tròn
I. Mục tiêu:
- HS biết được những nội dung kiến thức chính của chương.
- HS nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn.
- HS nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng có trục đối xứng.
- HS biết cách dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng. Biết chứng minh một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn.
- HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế.
II. Chuẩn bị:
GV: Một tấm bìa hình tròn; thước thẳng; compa, bảng phụ có ghi một số nội dung cần đưa nhanh HS: SGK, thước thẳng, compa, một tấm bìa hình tròn.
III. Tiến trình dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Nhắc lại về đường tròn (8 phút)
GV: Vẽ và yêu cầu HS vẽ đường tròn tâm O bán kính R
- Nêu định nghĩa đường tròn
GV đưa bảng phụ giới thiệu 3 vị trí tương đối của điểm M đối với đường tròn (O, R)
HS vẽ:
Kí hiệu (O; R) hoặc (O)
HS phát biểu định nghĩa
đường tròn tr97SGK
a)
b)
c)
Hỏi: Em hãy cho biết các hệ thức liên hệ giữa độ dài đoạn OM và bán kính R của đường tròn O trong từng trường hợp.
HS trả lời:
- M nằm ngoài đường tròn (O, R) ( OM > R
- M nằm trên đường tròn (O, R) ( OM = R
- M nằm trong đường tròn (O, R) ( OM < R
GV đưa ?1
và hình 53 lên bảng phụ
HS: Trả lời:
Ta thấy OK < R ( vì K nằm trong đường tròn)
OH > R ( vì H nằm ngoài đường tròn)
=> OK < OH (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác)
Hoạt động 2.
Cách xác định đường tròn (10 phút)
GV: Một đường tròn được xác định khi biết những yếu tố nào?
GV: Hoặc biết yếu tố nào khác mà vẫn xác định được đường tròn?
GV: Ta sẽ xét xem, một đường tròn được xác định nếu biết bao nhiêu điểm của nó.
Cho HS thực hiện ?2:Cho hai điểm A và B.
a) Hãy vẽ một đường tròn đi qua 2 điểm
b) Có bao nhiêu đường tròn như vậy? Tâm của chúng nằm trên đường nào?
HS: Một đường tròn được xác định khi biết tâm và bán kính.
HS: Biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn.
HS:
Vẽ hình...........
b) Có vô số đường tròn đi qua A và B. Tâm của các đường tròn đó nằm trên đương trung trực của AB vì có OA = OB
GV: Như vậy, biết một hoặc hai điểm của đường tròn ta đều chưa xác định được duy nhất một đường tròn.
Hãy thực hiện ?3
Cho 3 điểm A, B, C không thẳng
đường tròn
Ngày soạn:1/11 /2007 Ngày giảng:8/11 /2007
Tiết 20
sự xác định đường tròn.
Tính chất đối xứng của đường tròn
I. Mục tiêu:
- HS biết được những nội dung kiến thức chính của chương.
- HS nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn.
- HS nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng có trục đối xứng.
- HS biết cách dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng. Biết chứng minh một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn.
- HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế.
II. Chuẩn bị:
GV: Một tấm bìa hình tròn; thước thẳng; compa, bảng phụ có ghi một số nội dung cần đưa nhanh HS: SGK, thước thẳng, compa, một tấm bìa hình tròn.
III. Tiến trình dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Nhắc lại về đường tròn (8 phút)
GV: Vẽ và yêu cầu HS vẽ đường tròn tâm O bán kính R
- Nêu định nghĩa đường tròn
GV đưa bảng phụ giới thiệu 3 vị trí tương đối của điểm M đối với đường tròn (O, R)
HS vẽ:
Kí hiệu (O; R) hoặc (O)
HS phát biểu định nghĩa
đường tròn tr97SGK
a)
b)
c)
Hỏi: Em hãy cho biết các hệ thức liên hệ giữa độ dài đoạn OM và bán kính R của đường tròn O trong từng trường hợp.
HS trả lời:
- M nằm ngoài đường tròn (O, R) ( OM > R
- M nằm trên đường tròn (O, R) ( OM = R
- M nằm trong đường tròn (O, R) ( OM < R
GV đưa ?1
và hình 53 lên bảng phụ
HS: Trả lời:
Ta thấy OK < R ( vì K nằm trong đường tròn)
OH > R ( vì H nằm ngoài đường tròn)
=> OK < OH (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác)
Hoạt động 2.
Cách xác định đường tròn (10 phút)
GV: Một đường tròn được xác định khi biết những yếu tố nào?
GV: Hoặc biết yếu tố nào khác mà vẫn xác định được đường tròn?
GV: Ta sẽ xét xem, một đường tròn được xác định nếu biết bao nhiêu điểm của nó.
Cho HS thực hiện ?2:Cho hai điểm A và B.
a) Hãy vẽ một đường tròn đi qua 2 điểm
b) Có bao nhiêu đường tròn như vậy? Tâm của chúng nằm trên đường nào?
HS: Một đường tròn được xác định khi biết tâm và bán kính.
HS: Biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn.
HS:
Vẽ hình...........
b) Có vô số đường tròn đi qua A và B. Tâm của các đường tròn đó nằm trên đương trung trực của AB vì có OA = OB
GV: Như vậy, biết một hoặc hai điểm của đường tròn ta đều chưa xác định được duy nhất một đường tròn.
Hãy thực hiện ?3
Cho 3 điểm A, B, C không thẳng
 








TIN NHẮN