Chào mừng quý vị đến với website của Lê Na
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giờ các nước
GA ĐẠI SỐ HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Na (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:02' 12-07-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Na (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:02' 12-07-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 20 Ngày soạn: ……/…../ 2012
Tiết PPCT : 41 Ngày dạy : …../….../ 2012
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
§1: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình (ở đây, chưa đưa vào khái niệm tập xác định của phương trình), hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này.
2. Kĩ năng: Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và tư duy logic cho HS.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: ( Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi các bài tập ?.
Học sinh: ( Đọc trước bài học ( bảng nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Thay cho việc kiểm tra GV giới thiệu chương III.
GV cho HS đọc bài toán cổ:
“Vừa gà vừa chó, bó lại lại cho tròn, ba mươi sáu con, một trăm chân chẵn.”
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
GV giới thiệu:
Đó là bài toán cổ rất quen thuộc và ta đã biết cách giải bài toán trên bằng phương pháp giả thiết tạm, liệu có cách giải khác nào nữa không? Bài toán trên có liên quan gì với bài toán: Tìm x biết: 2x + 4 (36 ( x) = 100? Làm thế nào để tìm giá trị của x trong bài toán thứ hai, và giá trị đó có giúp ta giải được bài toán thứ nhất không? Chương này sẽ cho ta một phương pháp mới để dễ dàng giải được nhiều bài toán được coi là khó nếu giải bằng phương pháp khác.
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Phương trình một ẩn (15’)
1. Phương trình một ẩn
Ta gọi hệ thức:
2x + 5 = 3(x ( 1) + 2 là một phương trình với ẩn số x (hay ẩn x).
( Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
Cho phương trình:
2x + 5 = 3 (x ( 1) + 2
Với x = 6, ta có:
VT: 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17
VP: 3(x ( 1)+2 = 3(6 ( 1) + 2
= 17
Ta nói 6 (hay x = 6) là một nghiệm của phương trình trên.
Chú ý :
a/ Hệ thức x = m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình. phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó.
b/ Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm..., nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc có vô số nghiệm. Phương trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm.
GV: Ghi bảng các hệ thức:
2x + 5 = 3(x ( 1) + 2
2x2 + 1 = x + 1
2x5 = x3 + x
Hỏi: Có nhận xét gì về các nhận xét trên?
GV: Mỗi hệ thức trên có dạng A(x) = B(x) và ta gọi mỗi hệ thức trên là một phương trình với ẩn x.
Hỏi: Theo các em thế nào là một phương trình với ẩn x?
GV: Gọi 1HS làm miệng bài ?1 và ghi bảng.
Hỏi: Hãy chỉ ra vế trái, vế phải của mỗi phương trình trên?
GV: Cho HS làm bài ?2 .
Hỏi: Khi x = 6 thì giá trị mỗi vế của phương trình là 2x + 5 = 3 (x ( 1) + 2 như thế nào?
GV giới thiệu: Số 6 thỏa mãn (hay nghiệm đúng) phương trình đã cho nên gọi 6 (hay x = 6) là một nghiệm của phương trình.
GV: Cho HS làm bài ?3.
(bảng phụ)
Cho pt: 2(x + 2) ( 7 = 3 ( x
a) x = (2 có thỏa mãn phương trình không
Tiết PPCT : 41 Ngày dạy : …../….../ 2012
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
§1: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình (ở đây, chưa đưa vào khái niệm tập xác định của phương trình), hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này.
2. Kĩ năng: Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và tư duy logic cho HS.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: ( Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi các bài tập ?.
Học sinh: ( Đọc trước bài học ( bảng nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Thay cho việc kiểm tra GV giới thiệu chương III.
GV cho HS đọc bài toán cổ:
“Vừa gà vừa chó, bó lại lại cho tròn, ba mươi sáu con, một trăm chân chẵn.”
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
GV giới thiệu:
Đó là bài toán cổ rất quen thuộc và ta đã biết cách giải bài toán trên bằng phương pháp giả thiết tạm, liệu có cách giải khác nào nữa không? Bài toán trên có liên quan gì với bài toán: Tìm x biết: 2x + 4 (36 ( x) = 100? Làm thế nào để tìm giá trị của x trong bài toán thứ hai, và giá trị đó có giúp ta giải được bài toán thứ nhất không? Chương này sẽ cho ta một phương pháp mới để dễ dàng giải được nhiều bài toán được coi là khó nếu giải bằng phương pháp khác.
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Phương trình một ẩn (15’)
1. Phương trình một ẩn
Ta gọi hệ thức:
2x + 5 = 3(x ( 1) + 2 là một phương trình với ẩn số x (hay ẩn x).
( Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
Cho phương trình:
2x + 5 = 3 (x ( 1) + 2
Với x = 6, ta có:
VT: 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17
VP: 3(x ( 1)+2 = 3(6 ( 1) + 2
= 17
Ta nói 6 (hay x = 6) là một nghiệm của phương trình trên.
Chú ý :
a/ Hệ thức x = m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình. phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó.
b/ Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm..., nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc có vô số nghiệm. Phương trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm.
GV: Ghi bảng các hệ thức:
2x + 5 = 3(x ( 1) + 2
2x2 + 1 = x + 1
2x5 = x3 + x
Hỏi: Có nhận xét gì về các nhận xét trên?
GV: Mỗi hệ thức trên có dạng A(x) = B(x) và ta gọi mỗi hệ thức trên là một phương trình với ẩn x.
Hỏi: Theo các em thế nào là một phương trình với ẩn x?
GV: Gọi 1HS làm miệng bài ?1 và ghi bảng.
Hỏi: Hãy chỉ ra vế trái, vế phải của mỗi phương trình trên?
GV: Cho HS làm bài ?2 .
Hỏi: Khi x = 6 thì giá trị mỗi vế của phương trình là 2x + 5 = 3 (x ( 1) + 2 như thế nào?
GV giới thiệu: Số 6 thỏa mãn (hay nghiệm đúng) phương trình đã cho nên gọi 6 (hay x = 6) là một nghiệm của phương trình.
GV: Cho HS làm bài ?3.
(bảng phụ)
Cho pt: 2(x + 2) ( 7 = 3 ( x
a) x = (2 có thỏa mãn phương trình không
 








TIN NHẮN