Chào mừng quý vị đến với website của Lê Na
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giờ các nước
ĐỀ CƯƠNG HK2 (TK6)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Na (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:31' 22-07-2012
Dung lượng: 303.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Na (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:31' 22-07-2012
Dung lượng: 303.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II TOÁN 8
A.Phương trình
I . phương trình bậc nhất một ẩn:
1. Định nghĩa:
Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a 0, Ví dụ : 2x – 1 = 0 (a = 2; b = - 1)
2.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Bước 1: Chuyển hạng tử tự do về vế phải.
Bước 2: Chia hai vế cho hệ số của ẩn
( Chú ý: Khi chuyển vế hạng tử thì phải đổi dấu số hạng đó)
II Phương trình đưa về phương trình bậc nhất:
(Cách giải:
Bước 1 : Quy đồng mẫu rồi khử mẫu hai vế
Bước 2: Bỏ ngoặc bằng cách nhân đa thức; hoặc dùng quy tắc dấu ngoặc.
Bước 3:Chuyển vế: Chuyển các hạng tử chứa ẩn qua vế trái; các hạng tử tự do qua vế phải.( Chú ý: Khi chuyển vế hạng tử thì phải đổi dấu số hạng đó)
Bước4: Thu gọn bằng cách cộng trừ các hạng tử đồng dạng
Bước 5: Chia hai vế cho hệ số của ẩn
(Ví dụ: Giải phương trình
Mẫu chung: 6
(Bài tập luyện tập:
Bài 1 Giải phương trình
3x-2 = 2x – 3
2x + 3 = 5x + 9
5-2x = 7
10x + 3 -5x = 4x +12
11x + 42 -2x = 100 -9x -22
2x –(3 -5x) = 4(x+3)
x(x+2) = x(x+3)
2(x-3)+5x(x-1) =5x2
Bài 2: Giải phương trình
a/ c/
b/ d/
III. Phương trình tích và cách giải:
(Phương trình tích:
Phương trình tích: Có dạng: A(x).B(x)C(x).D(x) = 0. Trong đó A(x).B(x)C(x).D(x) là các nhân tử.
(Cách giải: A(x).B(x)C(x).D(x) = 0
(Ví dụ: Giải phương trình:
Vy:
(Bài tập luyện tập:
Giải các phương trình sau
1/ (2x+1)(x-1) = 0 2/ (x +)(x-) = 0
3/ (3x-1)(2x-3)(2x-3)(x+5) = 0 4/ 3x-15 = 2x(x-5)
5/ x2 – x = 0 6/ x2 – 2x = 0
7/ x2 – 3x = 0 8/ (x+1)(x+4) =(2-x)(x+2)
IV.Phương trình chứa ẩn ở mẫu:
(Cách giải:
Bước 1: Phân tích mẫu thành nhân tử
Bước 2: Tìm ĐKXĐ của phương trình
Bước 3: Quy đồng và khử mẫu hai vế. (Bỏ ngoặc; Chuyển vế (đổi dấu); Thu gọn.
Bước 4: Giải pt vừa nhận được (pt thường có dạng ax + b = 0; A(x).B(x) = 0)
Bước 5: Đối chiếu ĐKXĐ và KL.
(Ví dụ: (/ Giải phương trình:
Giải:
(1)
Đkxđ:
MC:
Phương trình (1)
(tmđk) S = {8}
(/ Giải phương trình:
Giải :
(2)
Đkxđ:
MC:
Phương trình (2)
S={1; 5}
( Bài tập luyện tập
Bài 1: Giải các phương trình sau:
a) b)
c) d)
Bài 2: Giải các phương trình sau:
a) b)
c) d)
Bài 3. Cho phân thức . Tìm giá trị của x để phân thức có giá trị bằng 1?
IV. Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối:
Cần nhớ : Khi a 0 thì
Khi a < 0 thì
Bài tập luyện tập : Giải phương trình:
a/ b/
Bài 7.
a) Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức:
khi
c. Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
1.Phương pháp:
Bước1: Chọn ẩn số:
+ Đọc thật kĩ bài toán để tìm được các đại lượng, các đối tượng tham gia trong bài toán
A.Phương trình
I . phương trình bậc nhất một ẩn:
1. Định nghĩa:
Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a 0, Ví dụ : 2x – 1 = 0 (a = 2; b = - 1)
2.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Bước 1: Chuyển hạng tử tự do về vế phải.
Bước 2: Chia hai vế cho hệ số của ẩn
( Chú ý: Khi chuyển vế hạng tử thì phải đổi dấu số hạng đó)
II Phương trình đưa về phương trình bậc nhất:
(Cách giải:
Bước 1 : Quy đồng mẫu rồi khử mẫu hai vế
Bước 2: Bỏ ngoặc bằng cách nhân đa thức; hoặc dùng quy tắc dấu ngoặc.
Bước 3:Chuyển vế: Chuyển các hạng tử chứa ẩn qua vế trái; các hạng tử tự do qua vế phải.( Chú ý: Khi chuyển vế hạng tử thì phải đổi dấu số hạng đó)
Bước4: Thu gọn bằng cách cộng trừ các hạng tử đồng dạng
Bước 5: Chia hai vế cho hệ số của ẩn
(Ví dụ: Giải phương trình
Mẫu chung: 6
(Bài tập luyện tập:
Bài 1 Giải phương trình
3x-2 = 2x – 3
2x + 3 = 5x + 9
5-2x = 7
10x + 3 -5x = 4x +12
11x + 42 -2x = 100 -9x -22
2x –(3 -5x) = 4(x+3)
x(x+2) = x(x+3)
2(x-3)+5x(x-1) =5x2
Bài 2: Giải phương trình
a/ c/
b/ d/
III. Phương trình tích và cách giải:
(Phương trình tích:
Phương trình tích: Có dạng: A(x).B(x)C(x).D(x) = 0. Trong đó A(x).B(x)C(x).D(x) là các nhân tử.
(Cách giải: A(x).B(x)C(x).D(x) = 0
(Ví dụ: Giải phương trình:
Vy:
(Bài tập luyện tập:
Giải các phương trình sau
1/ (2x+1)(x-1) = 0 2/ (x +)(x-) = 0
3/ (3x-1)(2x-3)(2x-3)(x+5) = 0 4/ 3x-15 = 2x(x-5)
5/ x2 – x = 0 6/ x2 – 2x = 0
7/ x2 – 3x = 0 8/ (x+1)(x+4) =(2-x)(x+2)
IV.Phương trình chứa ẩn ở mẫu:
(Cách giải:
Bước 1: Phân tích mẫu thành nhân tử
Bước 2: Tìm ĐKXĐ của phương trình
Bước 3: Quy đồng và khử mẫu hai vế. (Bỏ ngoặc; Chuyển vế (đổi dấu); Thu gọn.
Bước 4: Giải pt vừa nhận được (pt thường có dạng ax + b = 0; A(x).B(x) = 0)
Bước 5: Đối chiếu ĐKXĐ và KL.
(Ví dụ: (/ Giải phương trình:
Giải:
(1)
Đkxđ:
MC:
Phương trình (1)
(tmđk) S = {8}
(/ Giải phương trình:
Giải :
(2)
Đkxđ:
MC:
Phương trình (2)
S={1; 5}
( Bài tập luyện tập
Bài 1: Giải các phương trình sau:
a) b)
c) d)
Bài 2: Giải các phương trình sau:
a) b)
c) d)
Bài 3. Cho phân thức . Tìm giá trị của x để phân thức có giá trị bằng 1?
IV. Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối:
Cần nhớ : Khi a 0 thì
Khi a < 0 thì
Bài tập luyện tập : Giải phương trình:
a/ b/
Bài 7.
a) Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức:
khi
c. Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
1.Phương pháp:
Bước1: Chọn ẩn số:
+ Đọc thật kĩ bài toán để tìm được các đại lượng, các đối tượng tham gia trong bài toán
 








TIN NHẮN