BÁO THỨC

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Happy_new_year.swf DSC03041.jpg Hong_83.jpg CMNM_2014show0.flv Phunuvietnam_20_102.jpg Ngay_moi.swf Giaodien41jpg.jpg Thien_nguyen_viole.swf 0.Romeo_And__Juliet-_Dang_cap_nhat_[NCT_8316951878].mp3 GOI_NHO_QUE_HUONG_nhac_hoa_tau.mp3 Gia_tu_phuong_vy.mp3 Niemkhuccuoi1.swf Van_hat_loi_tinh_yeu1.swf Dichuc.jpg Doidep.swf Earth_hour_is_not_turn_off_lights_and_burn_candles.jpg Happy_New_Yer_20131.swf

CÚN CON DỄ THƯƠNG

NHẢY HIỆN ĐẠI

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Tìm kiếm Google

    (Xem báo) (Hỗ Trợ trực tuyến

    Sắp xếp dữ liệu

    Đàn ông là thế đó

    :q:

    Tulathanchuong

    Gửi người tôi yêu

    Valentinne

    NƠI BẤT ĐẦU TY

    Chào mừng quý vị đến với website của Lê Na

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giờ các nước


    ĐỀ CƯƠNG HK2 (TK5)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Lê Na (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:20' 06-06-2012
    Dung lượng: 596.5 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II VÀ CUỐI NĂM LỚP 8 NĂM HỌC 2011 - 2012
    PHẦN ĐẠI SỐ
    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
    A- Lý thuyết :
    1- Thế nào là hai phương trình tương đương ?Cho ví dụ .
    2- Thế nào là hai bất phương trình tương đương ?Cho ví dụ .
    3 – Nêu các quy tắc biến đổi phương trình, bất phương trình .So sánh.
    4- Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn .Số nghiệm của bất phương trình bậc nhất một ẩn? Cho ví dụ.
    5- Định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn .Cho ví dụ
    6- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình .

    Hai phương trình gọi là tương đương với nhau khi chúng có chung tập hợp nghiệm. Khi nói hai phương trình tương đương với nhau ta phải chú ý rằng các phương trình đó được xét trên tập hợp số nào, có khi trên tập này thì tương đương nhưng trên tập khác thì lại không.
    Phương trình bậc nhất một ẩn: là phương trình có dạng ax + b = 0 (a ( 0). Thông thường để giải phương trình này ta chuyển những hạng tử có chứa biến về một vế, những hạng tử không chứa biến về một vế.
    Phương trình quy về phương trình (bpt) bậc nhất:
    Dùng các phép biến đổi như: nhân đa thức, quy đồng khử mẫu, chuyển vế; thu gọn…
    để đưa phương trình đã cho về dạng ax + b = 0.
    Phương trình tích: là những phương trình (bpt) sau khi biến đổi có dạng:
    A(x) . B(x) = 0 ( A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
    Phương trình(bpt) chứa ẩn ở mẫu: Là các phương trình (bpt) mà mẫu số có chưa ẩn.
    Ngoài những phương trình (bpt) có cách giải đặc biệt, đa số các phương trình (bpt) đều giải theo các bước sau:
    Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ).
    Quy đồng; khử mẫu.
    Bỏ ngoặc – Chuyển vế – Thu gọn.
    Chia hai vế cho hệ số của ẩn.
    Kiểm tra xem các nghiệm vừa tìm được có thỏa ĐKXĐ không. Chú ý chỉ rõ nghiệm nào thỏa mãn, nghiệm nào không thỏa mãn.
    Kết luận số nghiệm của phương trình (bpt) đã cho (là những giá trị thỏa ĐKXĐ).
    Giải toán bằng cách lập phương trình(bpt):
    Bước 1: Lập phương trình(bpt):
    Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
    Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
    Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
    Bước 2: Giải phương trình.
    Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình(bpt), nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không thỏa, rồi kết luận.
    Chú ý:
    Số có hai, chữ số được ký hiệu là 
    Giá trị của số đó là: = 10a + b; (Đk: 1 ( a ( 9 và 0 ( b ( 9, a, b ( N)
    Số có ba, chữ số được ký hiệu là 
    = 100a + 10b + c, (Đk: 1 ( a ( 9 và 0 ( b ( 9, 0 ( c ( 9; a, b, c ( N)
    Toán chuyển động: Quãng đường = Vận tốc . Thời gian (Hay S = v . t)
    Khi xuôi dòng: Vận tốc thực = Vận tốc canô + Vận tốc dòng nước; Vx +Vn = 2Vt
    Khi ngược dòng: Vận tốc thực = Vận tốc canô - Vận tốc dòng nước; Vx – Vn = Vn
    Toán năng suất: Khối lượng công việc = Năng suất . Thời gian.
    Toán làm chung làm riêng: Khối lượng công việc xem là 1 đơn vị.
    Gồm 3 đại lượng:KLCV, NS, TG; KLCV = NS.T

    B – Bài tập :- Xem lại các bài đã giải trong sách giáo khoa và sách bài tập.
    - Làm các bài tập sau :
    1-Giải các phương trình :
    Bài 1- a) ; b)
    c) d)
    e) g
    h) i)
    Bài 2a) 3(x – 1)(2x – 1) = 5(x + 8)(x – 1); b) 9x2 – 1 = (3x + 1)(4x +1)
    c) (x + 7)(3x – 1) = 49 – x2; d) (2x +1)2 = (x – 1 )2 . e) (x3 - 5x2 + 6x = 0;
     
    Gửi ý kiến

    ĐÀN ÔNG@

    LỚP 8A2 MÚA ALIBABA - 20/11/2011