BÁO THỨC

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Happy_new_year.swf DSC03041.jpg Hong_83.jpg CMNM_2014show0.flv Phunuvietnam_20_102.jpg Ngay_moi.swf Giaodien41jpg.jpg Thien_nguyen_viole.swf 0.Romeo_And__Juliet-_Dang_cap_nhat_[NCT_8316951878].mp3 GOI_NHO_QUE_HUONG_nhac_hoa_tau.mp3 Gia_tu_phuong_vy.mp3 Niemkhuccuoi1.swf Van_hat_loi_tinh_yeu1.swf Dichuc.jpg Doidep.swf Earth_hour_is_not_turn_off_lights_and_burn_candles.jpg Happy_New_Yer_20131.swf

CÚN CON DỄ THƯƠNG

NHẢY HIỆN ĐẠI

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Tìm kiếm Google

    (Xem báo) (Hỗ Trợ trực tuyến

    Sắp xếp dữ liệu

    Đàn ông là thế đó

    :q:

    Tulathanchuong

    Gửi người tôi yêu

    Valentinne

    NƠI BẤT ĐẦU TY

    Chào mừng quý vị đến với website của Lê Na

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giờ các nước


    Đại số 8. Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Lê Na (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:03' 01-02-2023
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    1
    PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ 8

    19
    20
    21
    Chương
    III:
    Phương
    trình bậc
    nhất một
    ẩn
    (15 tiết)

    22
    23
    24
    25
    26

    41
    42
    43
    44
    45
    46
    47
    48
    49
    50
    51
    52
    53

    HỌC KỲ II
    §1. Mở đầu về phương trình
    §2. Phương trình bậc nhất một ẩn và
    cách giải.
    §3. Phương trình đưa được về dạng ax+
    b=0
    Luyện tập
    §4. Phương trình tích
    Luyện tập
    §5. Phương trình chứa ẩn ở mẫu
    Luyện tập
    Ôn tập giữa HK II
    Ôn tập giữa HK II (tt)
    Kiểm tra giữa HK II ( kết hợp với
    hình học tiết 51)
    §6. Giải toán bằng cách lập phương
    trình
    §7. Giải toán bằng cách lập phương
    trình(tiếp)

    27

    28

    Chương
    IV: Bất
    phương
    trình bậc
    nhất một
    ẩn (14
    tiết)

    29
    30
    31
    32

    54
    55
    56
    57

    §6, §7.
    Luyện tập
    Luyện tập (tt)
    §1. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
    §2. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân

    58
    59

    Luyện tập.
    §3. Bất phương trình một ẩn .

    60

    §4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn .
    §4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
    (tt)
    Luyện tập
    §5. Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt

    61
    62
    63

    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    Mục 4: Áp dụng – Tự
    học có hướng dẫn.

    ?3 – Tự học có hướng
    dẫn.
    ?1; ?2 – Tự học có
    hướng dẫn.
    Ghép và cấu trúc thành
    1 bài “ Giải bài toán
    bằng cách lập phương
    trình”
    1.Biểu diển một đại
    lượng bởi biểu thức
    chứa ẩn
    2. Giải bài toán bằng
    cách lập phương trình (
    chọn lọc tương đới đầy
    đủ về các thể loại toán.
    Chú ý các bài toán thực
    tế)

    B.tập 10; 11 – Khuyến
    khích HS tự làm
    B.tập 21; 27 – Khuyến
    khích HS tự làm

    2

    33
    34
    35

    64
    65
    66
    67
    68
    69
    70

    đối
    Ôn tập chương IV
    Ôn tập HK II
    Ôn tập HK II (tt)
    Ôn tập cuối năm
    Ôn tập cuối năm (tt)
    Kiểm tra học kỳ II (Kết hợp với hình
    học)
    Sửa bài kiểm tra HK II
    2.CHẾ ĐỘ CHO ĐIỂM

    KHỐI
    8

    HKI
    KTTX
    M
    15'
    1
    3

    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    KTĐK
    (45')
    3

    KTHK
    1

    HKII
    KTTX
    KTĐK
    (45')
    M
    15'
    1
    3
    3

    KTHK
    1

    3
    Ngày soạn : 21/12/2015

    Tuần 19

    Ngày dạy : 28/12/2015
    Tiết 41

    Chương III: Phương trình bậc nhất một ẩn số
     §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

    A. Mục tiêu:
    1. Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như vế phải, vế
    trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình.
    - Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương
    trình sau này.
    2. Kĩ năng: Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình. Biết cách sử dụng kí hiệu tương
    đương để biến đổi phương trình sau này.
    3. Thái độ: Ham học hỏi, tìm hiểu kiến thức mới
    B. Chuẩn bị:
    - GV: Sgk toán 8 tập 2.
    - HS: Sgk toán 8 tập 2; chuẩn bị bài ở nhà.
    C. Các hoạt động dạy học:
    I. Tổ chức lớp: (1 phút)
    II. Tiến trình bài giảng:
    Hoạt động của thầy, trò
    Ghi bảng
    Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3 phút)
    GV: Giới thiệu nội dung chương III gồm:
    + Khái niệm chung về phương trình
    + Phương trình bậc nhất một ẩn và một số dạng phương trình khác.
    + Giải bài toán bằng cách lập phương trình
    Hoạt động 2: Bài mới ( 30 phút)

    GV: Giới thiệu hệ thức:
    2x + 5 = 3(x – 1) + 2 là một phương trình với
    ẩn số x.
    Phương trình gồm hai vế, ở pt trên vế trái là
    2x + 5, vế phải là 3(x – 1) + 2. Hai vế của
    phương trình chứa cùng một biến x, đó là pt
    một ẩn.
    GV: Giới thiệu dạng tổng quát pt một ẩn như
    SGK.
    Gv: Em hãy cho ví dụ khác về phương trình
    một ẩn, chỉ ra vế trái, vế phải của phương
    trình?
    HS lấy ví dụ về phương trình một ẩn x.
    3x2 + x – 1 = 2x + 5
    Vế trái : 3x2 + x – 1; Vế phải : 2x + 5
    GV: Yêu cầu HS làm ?1 SGK.
    Cho phương trình 3x + y = 5x – 3 có phải là
    phương trình một ẩn hay không ? vì sao ?
    HS: Lấy các ví dụ về pt ẩn y và ẩn u.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    1. Phương trình một ẩn
    Một phương trình với ẩn x có dạng
    A(x) = B(x)
    +) A(x) là vế trái; B(x) là vế phải
    +) A(x); B(x) là các biểu thức.
    .+)Ví dụ:
    2x +5 = 3 (x - 1)
    ?1

    a) 2y – 5 = 1
    b) 2 (5 – u) = 3u

    4
    HS: Không phải là phương trình một ẩn vì
    có hai ẩn khác nhau là x và y.
    GV: Yêu cầu HS làm ? 2 SGK
    HS: HS đứng tại chổ trả lời.
    Nhận xét: Khi x = 6 giá trị hai vế của phương
    trình bằng nhau.
    Giới thiệu: x = 6 thoả mãn phương trình hay
    x = 6 nghiệm đúng phương trình và gọi x = 6
    là một nghiệm của phương trình đã cho.
    GV: Yêu cầu HS làm tiếp ? 3
    GV: Gọi 2 HS lên bảng làm.
    GV: Cho các phương trình
    2
    a) x =
    ; b) x – 9 = 0
    c) x2 = 1; d) 2x + 2 = 2(x + 1)
    Hãy tìm nghiệm của mỗi phương trình trên ?
    Vậy một phương trình có thể có bao nhiêu
    nghiệm ?
    HS làm vào vở, hai HS lên bảng làm..
    HS: a) Phương trình có một nghiệm duy nhất
    là x =
    b) Pt có 2 nghiệm là x = 3 và x = 3
    c) Phương trình vô nghiệm
    d) Phương trình có vô số nghiệm.
    GV yêu cầu HS đọc chú ý tr5, 6 SGK

    ? 2 Khi x = 6 hãy tính giá trị mỗi vế của
    phương trình :
    2x + 5 = 3(x – 1) + 2
    Giải :
    Khi x = 6
    Giá trị vế trái : 2.6 + 5 = 17
    Giá trị vế phải : 3(6 – 1) + 2 = 17

    Nhận xét: (SGK)
    ? 3 : a) Với x = 2
    Giá trị vế trái : 2(2 + 2) – 7 = 7
    Giá trị vế phải : 3 – (2) = 5
    Vậy x = 2 không thoả mản phương trình
    b) Với x = 2
    Giá trị vế trái : 2(2 + 2) – 7 = 1
    Giá trị vế phải : 3 – 2 = 1
    Vậy x = 2 là một nghiệm của phương trình.

    Chú ý: (SGK)

    HS đọc chú ý SGK

    GV giới thiệu: Tập hợp tất cả các nghiệm của
    phương trình được gọi là tập nghiệm của
    phương trình và thường được kí hiệu bởi S.
    Nêu ví dụ:
    a) Phương trình x =
    có tập nghiệm S = {
    }
    2
    b) Phương trình x – 9 = 0 có tập nghiệm S =
    {3; 3}
    GV: Yêu cầu HS làm ?4 SGK
    GV: Chốt lại nội dung.
    GV: Nêu ví dụ SGK
    HS trả lời :
    - S = {1}; S = {1}
    Nhận xét : Hai phương trình này có cùng một
    tập nghiệm
    GV: Hai phương trình trên được gọi là
    phương trình tương đương. Vậy hai phương
    trình như thế nào được gọi là hai phương
    trình tương đương ?
    HS: Nêu khái niệm như SGK.
    GV: Cho HS làm bài tập:
    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    2. Giải phương trình

    ?4
    a) S =  2
    b) S = 
    3. Phương trình tương đương
    - Hai phương trình tương đương là hai
    phương trình mà mỗi nghiệm của phương
    trình này cũng là nghiệm của phương trình
    kia và ngược lại.
    - Kí hiệu tương đương là ''  ''
    - Ví dụ: x + 1 = 0  x = -1

    5
    Các cặp phương trình sau có tương đương
    không ? Vì sao?
    a) x – 2 = 0 và x = 2
    b) x2 – 1 = 0 và x = 1
    HS: a) Hai phương trình này tương đương vì
    có cùng tập nghiệm S = {2}
    b) Hai phương trình này không tương đương
    vì không cùng tập nghiệm.
    GV : Kí hiệu tương đương “  “
    Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập ( 9 phút)
    1) Bài tập 1: (trang 6 - SGK) ( học sinh thảo luận nhóm)
    x = -1 là nghiệm của phương trình 4x - 1 = 3x - 2 và 2(x + 1) = 2 - x
    2) Bài tập 2: t = -1 và t = 0 là những nghiệm của phương trình (t + 1)2 = 3t + 4
    3) Bài tập 4: ( học sinh thảo luận nhóm) : Nối a với (2); b nối với (3); c nối với (-1) và (3)
    4) Bài tập 5: 2 phương trình không tương đương với nhau vì S1 =  0 ; S2 =  0;1
    Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút)
    Nắm vững khái niệm phương trình một ẩn, thế nào là nghiệm của phương trình, tập
    nghiệm của phương trình, hai phương trình tương đương.
    Bài tập về nhà 3 tr6, SGK, Bài 1, 2, 6, 7 t3, 4 SBT
    Đọc “có thể em chưa biết” tr7 SGK
    Ôn tập qui tắc “chuyển vế” toán 7 tập 1.
    
    KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
    .........................................................................................................
    .........................................................................................................
    .........................................................................................................
    .........................................................................................................

    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    Ngày 22 tháng 12 năm 2023
    Tổ trưởng

    6
    Ngày soạn: 28/12/15

    Tuần 20
    Tiết 42

    Ngày dạy: 04/01/16
     §2. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

    A. Mục tiêu:
    1. Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn.
    2. Kĩ năng: Nắm được qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải
    các phương trình bậc nhất.
    3. Thái độ: Rèn kĩ năng giải phương trình.
    B. Chuẩn bị:
    - Giáo viên: Bảng phụ ghi 2 qui tắc biến đổi phương trình, cách giải phương trình bậc
    nhất một ẩn.
    - Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.
    C. Các hoạt động dạy học:
    I. Tổ chức lớp: (1 phút)
    II. Tiến trình bài giảng:
    Hoạt động của thầy, trò
    Ghi bảng
    Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
    ? Trong các số sau:-1;0; 2 số nào là
    nghiệm của phương trình sau đây:
    y2 – 3 = 2y
    - (Học sinh lên bảng thực hiện)
    Hoạt động 2: Bài mới (30 phút)
    GV: Giới thiệu định nghĩa phương trình
    bậc nhất một ẩn SGK tr7. GV: Đưa ra các 1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một
    ví dụ như SGK.
    ẩn
    GV yêu cầu HS xác định hệ số a và b của Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b
    phương trình.
    là hai số đã cho và a  0, được gọi là
    HS: Phát biểu
    phương trình bậc nhất một ẩn.
    2x – 1 = 0 có a = 2; b = 1
    Ví dụ :
    2 + y = 0 có a = 1; b = 2
    a) 2x – 1 = 0
    GV Yêu cầu HS làm bài tập 7 tr10 SGK
    GV: Hãy giải thích tại sao phương trình b b) 3 – 5y = 0
    và c không phải là phương trình bậc nhất
    một ẩn?
    HS : Các phương trình bậc nhất một ẩn:
    a) 1 + x = 0; c) 1 – 2t = 0 d) 3y = 0
    HS: Phương trình x + x2 = 0 không có dạng
    ax + b = 0
    HS: Pt 0x – 3 = 0 tuy có dạng ax + b = 0
    nhưng a = 0 không thoả mãn đk a  0.
    GV: Để giải các phương trình này ta
    thường dùng qui tắc chuyển vế và qui tắc
    nhân.
    GV: Yêu cầu giải tìm x, biết:
    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    2. Hai qui tắc biến đổi phương trình

    7
    2x – 6 = 0
    HS: 2x = 6; x = 6 : 2 = 3
    Hỏi: Em đã sử dụng những quy tắc nào để
    tìm x?
    HS: Quy tắc chuyển vế và quy tắc chia.
    GV: Em hãy phát biểu qui tắc chuyển vế
    trong đẳng thức?
    GV: Với phương trình ta cũng có thể làm
    tương tự.
    GV: Hãy phát biểu qui tắc chuyển vế khi
    biến đổi phương trình?
    GV yêu cầu HS nhắc lại
    GV cho HS làm ? 1 SGK
    GV: Gọi một HS lên bảng làm
    Hỏi: Hăy nhắc lại qui tắc nhân trong một
    đẳng thức ?
    HS: Trong một đẳng thức số, ta có thể nhân
    hai vế với cùng một số.
    GV đối với phương trình ta cũng có thể
    làm tương tự.
    GV: Đưa ra ví dụ như SGK.
    GV cho HS phát biểu qui tắc nhân với một
    số.
    GV: Còn cách phát biểu khác không?
    GV yêu cầu HS làm ? 2 SGK
    GV: Gọi một HS lên bảng làm
    GV: Nhận xét và chốt lại.
    GV: Ta thừa nhận: Từ một phương trình,
    dùng qui tắc chuyển vế và hai qui tắc nhân,
    ta luôn nhận được một phương trình mới
    tương đương với phương trình đã cho.
    GV cho HS tự đọc ví dụ SGK
    HS đọc ví dụ 1 và 2 tr 9 SGK
    GV cho HS giải phương trình ở dạng tổng
    quát: ax + b = 0
    GV: Phương trình bậc nhất một ẩn có bao
    nhiêu nghiệm?
    HS: Phương trình bậc nhất một ẩn có một
    nghiệm duy nhất là x =
    GV cho HS làm ? 3
    GV: Gọi một HS lên bảng làm.
    GV: Nhận xét và chốt lại..

    a) Qui tắc chuyển vế :
    Trong một phương trình, ta có thể chguyển
    một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu
    hạng tử đó.
    ? 1 Giải các phương trình
    a) x – 4 = 0  x = 4
    b)
    c) 0,5 – x = 0  x = 0,5
    b) Qui tắc nhân :
    * Trong một phương trình ,ta có thể nhân
    hai vế với cùng một số khác 0.
    * Trong một phương trình ,ta có thể chia hai
    vế với cùng một số khác 0.
    ? 2 Giải các phương trình
    a)
    b) x = 0, 5 : 0,1 = 15
    c) x = 10 : (2,5) = 4

    3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

    Xét phương trình tổng quát
    ax + b = 0 (a 0)
     ax = -b (chuyển b)
    b
     x=
    (chia cả 2 vế cho a)
    a
    Vậy phương trình bậc nhất 1 ẩn luôn có
    b
    nghiệm duy nhất x =
    a
    ?3 Giải phương trình
    - 0,5x + 2,4 = 0
     - 0,5x = -2,4
     2,4
     x=
    4,8
     0,5
    Vậy x = 4,8 là nghiệm của phương trình.

    Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập (7 phút)
    - Giáo viên treo bảng phụ bài tập 7 - Học sinh đứng tại chỗ trả lời.
    - Bài tập 8 (tr10 - SGK) (4 học sinh lên bảng làm bài)
    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    8

    Vậy x = 5 là nghiệm của phương trình.

    Vậy x = -4 là nghiệm của phương trình

    Vậy x = 4 là nghiệm của phương trình.

    Vậy x = -1 là nghiệm của phương trình.

    Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút)
    - Học sinh học theo SGK và vở ghi. Nắm chắc và vận dụng 2 qui tắc biến đổi phương
    trình.
    - Nắm được cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.
    - Làm các bài tập 6, 9 (trang 9 + 10 SGK)
    - Làm bài tập 12, 16, 17, 18 (trang 4 + 5 SBT)
    
    KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
    .........................................................................................................
    .........................................................................................................

    Ngày29 tháng 12 năm 2015
    Tổ trưởng

    .........................................................................................................
    .........................................................................................................

    Tuần 22
    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    Ngày soạn : 04/01/16

    9
    Ngày dạy : 11/01/16
    Tiết 43

     §3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ DẠNG ax + b = 0

    A. Mục tiêu:
    - Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân.
    - Yêu cầu học sinh nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng qui
    tắc chuyển vế, qui tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc
    nhất.
    B. Chuẩn bị:
    - Giáo viên: Bảng phụ và phiếu học tập
    - Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.
    C. Các hoạt động dạy học:
    I. Tổ chức lớp: (1 phút)
    II. Tiến trình bài giảng:
    Hoạt động của thầy, trò
    Ghi bảng
    Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
    Giải các phương trình:
    - Học sinh 1: (KQ: x = -6)
    - Học sinh 1: 0,25 x  1,5 0
    4
    5 1
    x 
    - Học sinh 2:
    - Học sinh 1: (KQ: x = 1)
    3
    6 2
    Hoạt động 2: Bài mới (25 phút)
    - GV: Đưa ví dụ 1 tr10 SGK lên bảng.
    Giải phương trình :
    2x – (3 – 5x) = 4(x + 3)
    Hỏi:Ta có thể giải phương trình này như
    thế nào?
    HS: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc,
    chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
    các số sang vế kia rồi giải phương trình.
    GV: Yêu cầu một HS lên bảng trình bày,
    các HS khác làm vào vở.
    GV: Đưa ví dụ 2 tr11 SGK lên bảng.
    Hỏi: Phương trình ở ví dụ 2 có khác gì
    phương trình ở ví dụ 1?
    HS: Một số hạng tử ở phương trình có mẫu
    và mẫu khác nhau.

    1. Cách giải
    Ví dụ 1 : Giải phương trình :
    2x – (3 – 5x) = 4(x + 3)
     2x – 3 + 5x = 4x + 12
     2x + 5x – 4x = 12 + 3
     3x = 15
    x=5
    Vậy: S = {5}
    Ví dụ 2 : Giải phương trình

    GV: Hướng dẩn HS phương pháp giải như
    tr11 SGK
    GV: Hãy nêu các bước chủ yếu để giải Vậy: S = {1}
    phương trình?
    ?1 Cách giải phương trình:
    HS: - Qui đồng mẫu hai vế
    - Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu.
    - Bước 1: Thực hiện phép tính bỏ ngoặc, qui
    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    10
    - Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
    các hằng số sang vế kia.
    -Thu gọn và giải phương trình nhận được.
    GV: Ghi các bước chủ yếu để giải phương
    trình lên bảng.

    đồng rồi khử mẫu.
    - Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang
    một vế, các hằng số sang vế kia.
    - Bước 3: Thu gọn và giải phương trình
    nhận được.

    - Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2 (Sgk 2. Áp dụng
    trang 12)
    - Cả lớp làm nháp.
    ?2 Giải phương trình:
    - 1 học sinh lên bảng làm bài.
    5x  2 7  3x
    x

    6
    4
    12 x  2(5 x  2) 3(7  3 x )

    - Cả lớp nhận xét bài làm của bạn và bổ 
    12
    12
    sung (nếu thiếu, sai)
     12 x  10 x  4 21  9 x
     12 x  10 x  9 x 21  4
    25
     x
    11

     25 
    - Giáo viên đưa ra chú ý và lấy ví dụ minh Phương trình có tập nghiệm S  
     11 
    hoạ
    * Chú ý:
    - Khi giải 1 phương trình ta đưa về dạng
    ax + b = 0 hoặc ax = -b
    - Trong quá trình biến đổi dẫn đến trường
    hợp hệ số của biến bằng 0. Khi đó phương
    trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng
    với mọi x.
    Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập (12 phút)
     Yêu cầu học sinh làm bài tập 10 (trang 12-Sgk) (Yêu cầu học sinh thảo luận
    nhóm để tìm ra chỗ sai của bài toán)
    a) Sai: Chuyển vế mà không đổi dấu.
    b) Sai ở chỗ chuyển -3 từ vế trái sang vế phải mà không đổi dấu.
     Yêu cầu học sinh làm bài tập 11d, f (2 học sinh lên bảng trình bày)

    d)  6(1,5  2 x ) 3( 15  2 x )
    3
    5 5
    x    x
    f)

      9  12 x  30  6 x
    2
    4 8
     12 x  6 x  30  9
    3 x 15 5


     x
     6 x 11
    2
    8 8
    11
    3 x 10
     x


    x
    6
    8
    8
    Vậy tập nghiệm của phương trình là
    3 x  10

    x
    11
    8
    S  
     3 x  10 8 x
    6
    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    11
     8 x  3 x  10
     5 x  10
     x  2

    Vậy tập nghiệm của phương trình là
    S   2

    Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút)
    - Nắm chắc qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân, các bước giải toán.
    - Làm bài tập 11 câu a, b, c, e; bài tập 12 (Sgk trang 13)
    - Làm bài tập 19, 20, 21, 22 (trang 5, 6- SBT)
    
    KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
    .........................................................................................................

    Ngày 05 tháng 01 năm 2016

    .........................................................................................................

    Tổ trưởng

    .........................................................................................................
    .........................................................................................................

    Ngày soạn : 11/01/16

    Tuần 23

    Ngày dạy : 18/01/16

     § LUYỆN TẬP

    Tiết 44

    A. Mục tiêu:
    - Củng cố kĩ năng giải bài toán đưa về dạng
    , qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân.
    - Nắm vững và giải thành thạo các bài toán đưa được về dạng
    .
    - Vận dụng vào các bài toán thực tế.
    B. Chuẩn bị:
    - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài 14 (Sgk trang 13).
    - Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
    C. Các hoạt động dạy học:

    I. Tổ chức lớp: (1 phút)
    II. Tiến trình bài giảng:

    Hoạt động của thầy, trò
    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    Ghi bảng

    12
    Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
    Giải các phương trình sau:
    - Học sinh 1:

    - Học sinh 1:

    - Học sinh 2:
    - Học sinh 2:

    Hoạt động 2: Bài mới (30 phút)
    - Giáo viên treo bảng phụ đưa nội dung bài 1. Bài tập 14 (trang 13-SGK)
    tập 14, yêu cầu học sinh làm bài.
    Phương trình x  x có nghiệm là 2.
    - Cả lớp làm nháp.
    Phương trình: x 2  5 x  6 0 có nghiệm
    - 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời.
    là S   1;  3
    6
     x  4 có nghiệm
    Phương trình:
    1 x
    S   1;2

    - Yêu cầu học sinh làm bài tập 15
    - 1 học sinh lên bảng tóm tắt bài toán.

    2. Bài tập 15 (trang 13-SGK)
    Xe máy HN  HP
    Vxe m ¸y 32 km / h
    Sau 1h. Ô tô HN  HP, V« t« 48 km / h
    Sau x giờ 2 xe gặp nhau.

    Bài giải:
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài:
    ? Nhận xét quãng đường đi được của ô tô và Khi xe máy đi được x giờ thì ô tô đi được x1 giờ.
    xe máy sau x giờ.
    Quãng đường xe máy đi được sau x giờ là:
    - Học sinh trả lời.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    13
    ? Biểu diễn quãng đường của ô to và xe máy 32x
    theo x.
    Quãng đường ô tô đi sau x-1 giờ là 48(x-1)
    - Cả lớp làm bài vào vở.
    Vậy phương trình cần tìm là:
    - 1 học sinh lên bảng làm.
    - Yêu cầu học sinh làm các câu b, d, e, f bài 3. Bài tập 17 (trang 14-SGK)
    tập 17.
    - Học sinh làm nháp.
    - 4 học sinh lên bảng trình bày.
    - Lớp nhận xét, bổ sung.
    Vậy tập nghiệm của phương trình là

    S  5

    Vậy tập nghiệm của phương trình là

    Vậy tập nghiệm của phương trình là

    - Giáo viên chốt kết quả, lưu ý cách trình
    bày.

    Vậy phương trình vô nghiệm.
    Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập (5 phút)

    - Hãy nêu lại cách giải phương trình đưa về dạng

    (hay ax = -b)

    Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút)
    - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết này.
    - Làm bài tập 23, 24, 25 (SBT trang 6;7)
    

    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    14
    KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
    .........................................................................................................

    Ngày 12 tháng 01 năm 2016

    .........................................................................................................

    Tổ trưởng

    .........................................................................................................
    .........................................................................................................

    Ngày soạn: 18/01/16

    Tuần 24

    Ngày dạy: 26/01/16
    Tiết 45

     §4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

    A. Mục tiêu:
    - Học sinh nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích dạng có 2 hoặc 3
    nhân tử bậc nhất.
    - Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, rèn kĩ năng thực hành cho
    học sinh.
    B. Chuẩn bị:
    - Giáo viên: bảng phụ ghi ví dụ 2 và 3.
    - Học sinh: ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
    C. Các hoạt động dạy học:

    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    I. Tổ chức lớp: (1 phút)
    II. Tiến trình bài giảng:

    15
    Hoạt động của thầy và trò
    Ghi bảng
    Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
    Giải các phương trình:
    - Học sinh 1: x - 12 +4x = 25 + 2x - 1
    - Học sinh 2:
    Hoạt động 2: Bài mới (20 phút)
    - Yêu cầu học sinh làm ?1
    ?1
    - Cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên
    bảng làm bài.
    - Giáo viên: người ta gọi phương trình
    1. Phương trình và cách giải
    là phương trình tích.
    - Học sinh lấy ví dụ khác
    ?2
    - 1 học sinh trả lời ?2

    dụ: giải phương trình
    ? Tương tự tìm nghiệm của phương trình
    trong ?1

    ? Vậy muốn giải phương trình tích ta làm
    Vậy nghiệm của phương trình là x = -1
    như thế nào.
    và x = 3/2
    * Cách giải:
    - Học sinh nêu ra cách giải.
    Phương trình có dạng
    A(x).B(x) = 0
    Ta giải 2 phương trình A(x) = 0 và B(x) = 0
    rồi lấy tất cả các nghiệm của 2 phương trình.
    2. Áp dụng
    - Giáo viên đưa bảng phụ ví dụ 2 lên * Ví dụ: SGK
    bảng.
    * Nhận xét:
    - Học sinh nghiên cứu và đưa ra cách làm B1: Đưa phương trình đã cho về dạng tích.
    của bài toán.
    B2: Giải phương trình và kết luận.

    - Yêu cầu học sinh làm bài tập 22a
    - 1 học sinh lên bảng trình bày.

    Bài tập 22a

    Vậy nghiệm của phương trình là x = 3
    và x =

    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    16

    - Yêu cầu học sinh làm ?3, ?4 theo nhóm.
    - Các nhóm thảo luận
    - Đại diện 2 nhóm trình bày.
    - Lớp nhận xét.

    ?3

    Vậy phương trình có 2 nghiệm là x = 1
    và x =
    ?4

    - Giáo viên đánh giá, chốt kết quả.

    Vậy nghiệm của PT là x = 0 và x = -1
    Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập (15 phút)

    - Yêu cầu 4 học sinh lên bảng làm bài tập 21 (tr17-SGK), học sinh còn lại làm tại chỗ.
    ĐS: a) x =

    ,x=

    ; b) x = 3, x = 20; c) x =

    ; d) x =

    , x = 5, x =

    - Yêu cầu 3 học sinh lên bảng làm bài tập 22 (phần còn lại)

    Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
    - Học theo SGK và vở ghi
    - Làm các phần còn lại của bài tập 22, bài tập 28; 30; 33 (trang 7;8-SBT)
    - Đọc trước nội dung bài tập 26 (trang 17-SGK)
    

    Ngày soạn : 18/01/16

    Tuần 24

    Ngày dạy : 27/01/16
    Tiết 46
    A. Mục tiêu:

    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

     § LUYỆN TẬP

    17
    - Rèn luyện kĩ năng giải phương trình tích, thực hiện các phép tính biến đổi đưa về dạng
    phương trình tích.
    - Thấy được vai trò quan trọng của việc phân tích đa thức thành nhân tử vào giải
    phương trình.
    - Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
    B. Chuẩn bị:
    - Giáo viên: Chuẩn bị 4 bộ đề cho 4 nhóm chơi trò chơi
    + Đề số 1: Giải phương trình
    + Đề số 2: Thay giá trị của x vừa tìm được vào và tìm y trong phương trình
    + Đề số 3: Thay giá trị của y vừa tìm được vào PT và tìm z trong phương trình
    + Đề số 4: Thay giá trị của z vừa tìm được vào PT và tìm t trong phương trình
    với điều kiện t > 0
    C. Các hoạt động dạy học:

    I. Tổ chức lớp: (1 phút)
    II. Tiến trình bài giảng:

    Hoạt động của thầy và trò
    Ghi bảng
    Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút)
    Giải phương trình:
    - Học sinh 1:
    - Học sinh 2:
    Hoạt động 2: Bài mới (34 phút)
    - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 1. Bài tập 23 (trang 17-SGK)
    23
    - Cả lớp làm bài vào vở
    - 2 học sinh lên bảng làm câu a và câu c.
    - Học sinh cả lớp nhận xét bài làm của
    bạn.
    - Giáo viên đánh giá, lưu ý cách trình bày Vậy tập nghiệm của phương trình là
    S=
    cho khoa học.

    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    18

    Vậy tập nghiệm của phương trình là

    - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 2. Bài tập 24 (trang 17-SGK)
    24
    - Cả lớp làm bài
    - 2 học sinh lên bảng trình bày câu a và
    câu d
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm nếu
    không làm được
    Vậy tập nghiệm của PT là

    Vậy tập nghiệm của PT là
    - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận và 3. Bài tập 25 (trang 17-SGK)
    làm bài.
    - Cả lớp thảo luận theo nhóm.
    - 2 đại diện nhóm lên bảng làm.
    Vậy tập nghiệm của PT là

    Tập nghiệm của PT là
    - Giáo viên cho học sinh cử 4 nhóm chơi 4. Bài tập 26 (trang 17-SGK)
    trò chơi và phổ biến luật chơi.
    - Nhóm nào làm đúng và song trước thì
    giành chiến thắng.
    - Học sinh cử 4 nhóm và tiến hành.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    19
    Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
    - Ôn tập lại cách giải phương trình tích, làm lại các bài tập trên.
    - Làm các bài tập 23b,d; 24b,c (trang 17-SGK)
    - Làm bài tập 31; 34 (trang 8-SBT)
    - Ôn lại cách tìm ĐKXĐ
    
    KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
    .........................................................................................................

    Ngày 19 tháng 01 năm 2016

    .........................................................................................................

    Tổ trưởng

    .........................................................................................................
    .........................................................................................................

    Ngày soạn : 26/01/16

    Tuần 25

    Ngày dạy : 01/02/16
    Tiết 47

     §5. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU

    A. Mục tiêu:
    - Học sinh nắm vững khái niệm ĐKXĐ cuả một phương trình, cách giải phương trình có
    kèm ĐKXĐ, cụ thể là phương trình chứa ẩn ở mẫu.
    - Rèn luyện kĩ năng tìm ĐKXĐ của phân thức, biến đổi phương trình.
    - Rèn tính suy luận lôgíc, trình bày lời giải khoa học, chính xác.
    B. Chuẩn bị:
    - Giáo viên: Bảng phụ.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    20
    - Học sinh: phiếu học tập ghi nội dung như sau:
    Giải phương trình:
    - Tìm ĐKXĐ:.........................................................................................................................................................
    - Qui đồng mẫu hai vế phương trình
    ....................................................................................................................................................................................

    - Giải phương trình vừa tìm được

    ....................................................................................................................................................................................

    - Kết luận (các giá trị thoả mãn điều kiện xác định chính là nghiệm của phương trình)
    ....................................................................................................................................................................................

    C. Các hoạt động dạy học:

    I. Tổ chức lớp: (1 phút)
    II. Tiến trình bài giảng:

    Hoạt động của thầy, trò
    Ghi bảng
    Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút)
    Giải các phương trình sau:
    - Học sinh 1:
    - Học sinh 2:
    Hoạt động 2: Bài mới (30 phút)
    - Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
    1. Ví dụ mở đầu
    SGK
    - Cả lớp nghiên cứu SGK và nêu cách làm
    của bài toán.
    ?1
    Giá trị x = 1 không là nghiệm của
    - Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách làm
    phương trình vì khi x = 1 giá trị của mẫu
    và trả lời ?1
    bằng 0
    - Giáo viên đưa ra chú ý.
    - Khi biến đổi phương trình để làm mất mẫu
    - Học sinh chú ý theo dõi.
    chứa ẩn của phương trình có thể được
    phương trình không tương đương với
    - Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu ví
    phương trình ban đầu.
    dụ SGK.
    - Cả lớp nghiên cứu SGK và nêu ra cách
    làm bài.
    - Giáo viên chốt lại: Cho mẫu bằng 0
    cho mẫu khác 0
    - Cả lớp trình bày vào vở.

    2. Tìm ĐKXĐ của một phương trình

    - Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2
    - 2 học sinh lên bảng làm.
    - Cả lớp nhận xét bài làm của bạn.

    Cho

    ?2 Tìm ĐKXĐ của phương trình:
    a)

    Vậy ĐKXĐ:
    b)
    Cho

    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    21
    ĐKXĐ:
    - Giáo viên phát phiếu học tập cho các
    nhóm.
    - Các nhóm thảo luận và làm bài ra phiếu
    học tập.
    - Đại diện một học sinh lên bảng làm bài.
    - Các nhóm khác nhận xét.
    ? Nêu các bước giải bài toán.
    - 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời.

    3. Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

    - Giáo viên c học sinh làm bài tập 27b
    - Cả lớp làm nháp
    - 1 học sinh lên bảng làm.

    ĐKXĐ:
    (1)

    * Các bước giải: SGK



    Vận dụng: Bài tập 27b (tr22-SGK)
    Giải PT:
    (1)

    ĐKXĐ
    Vậy tập nghiệm của PT:
    Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập (6 phút)
    - Giáo viên cho học sinh làm bài tập 27a, c: Giải phương trình

    a)

    (1)

    c)

    ĐKXĐ:
    (1)

    (2)

    ĐKXĐ:
    (2)

    Vậy tập nghiệm của phương
    Vậy tập nghiệm của PT là
    trình là
    Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút)
    - Nắm chắc cách tìm ĐKXĐ của một phương trình.
    - Nắm được cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
    - Làm bài tập 27d; 28 (tr22-SGK). Bài 35; 36; 37; 38 (tr8; 9-SBT)
    Ngày soạn : 26/01/16

    Tuần 25

    Ngày dạy : 02/02/16
    Tiết 48

     §5. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tt)

    A. Mục tiêu:
    - Học sinh nắm được cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu. áp dụng vào giải các
    phương trình chứa ẩn ở mẫu.
    - Rèn kĩ năng tìm ĐKXĐ và giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài giải.
    B. Chuẩn bị:
    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    22
    - Giáo viên: Phấn màu.
    - Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.
    C. Các hoạt động dạy học:

    I. Tổ chức lớp: (1 phút)
    II. Tiến trình bài giảng:

    Hoạt động của thầy và trò
    Ghi bảng
    Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút)
    Giải các phương trình sau:
    - Học sinh 1:
    - Học sinh 2:
    Hoạt động 2: Bài mới (32 phút)
    4. Áp dụng
    - Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu ví Ví dụ: SGK
    dụ trong SGK.
    ?3 Giải phương trình:
    - Yêu cầu trả lời ?3 - SGK
    a)
    (1)
    - Lớp làm nháp
    - 2 học sinh lên bảng trình bày.
    ĐKXĐ:
    (1)

    - Cả lớp nhận xét, bổ sung (nếu có).
    - Giáo viên đánh giá.

    - Giáo viên cho học sinh làm bài tập 28
    SGK (cho học sinh làm 2 câu a và b trước)
    - Cả lớp làm nháp.
    - 2 học sinh lên bảng trình bày
    - Lớp nhận xét
    - Giáo viên đánh giá, bổ sung

    Vậy tập nghiệm của PT là
    b)

    (2)

    ĐKXĐ:
    (2)

    ĐKXĐ
    Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
    * Bài tập
    Bài tập 28 (trang 22-SGK) Giải các PT:
    a)
    ĐKXĐ:
    (1)

    (1)

    ĐKXĐ

    Vậy tập nghiệm của PT là
    b)
    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    (2)

    23
    ĐKXĐ:
    (2)
    - Giáo viên mở rộng bài toán (câu c) bằng
    cách đặt ẩn phụ
    - Học sinh chú ý theo dõi.

    ĐKXĐ
    Vậy tập nghiệm của PT là:
    c)
    ĐKXĐ:
    (3)

    (3)

    ĐKXĐ

    Vậy tập nghiệm của PT là
    d)

    (4)

    ĐKXĐ:
    (4)
    Vô lí
    Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
    Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
    - Nắm chắc cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
    - Làm lại các bài tập trên.
    - Làm các bài 39; 40; 42 (tr10-SBT)
    
    KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
    .........................................................................................................

    Ngày27 tháng 01 năm 2016

    .........................................................................................................

    Tổ trưởng

    .........................................................................................................
    .........................................................................................................

    Ngày soạn : 12/02/16

    Tuần 26

    Ngày dạy : 15/02/16
    Tiết 49

     § LUYỆN TẬP

    A. Mục tiêu:
    - Củng cố cho học sinh biết cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
    - Học sinh nắm chắc được khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu cần phải tìm ĐKXĐ.
    - Rèn luyện kĩ năng giải phương trình, qui đồng các phân thức.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Lê Na

    24
    B. Chuẩn bị:
    - Giáo viên: Bảng phụ bài tập 29 (trang 22-SGK)
    - Học sinh: Bảng nhóm, chuẩn bị bài ở nhà.
    C. Các hoạt động dạy học:

    I. Tổ chức lớp: (1 phút)
    II. Tiến trình bài giảng:

    Hoạt động của thầy và trò
    Ghi bảng
    Hoạt động 1: Kiểm tra bài...
     
    Gửi ý kiến

    ĐÀN ÔNG@

    LỚP 8A2 MÚA ALIBABA - 20/11/2011